Giá đền bù đất trồng lúa tại Bình Dương là bao nhiêu?

Việt Nam từ xưa đến nay vốn là quốc gia có nền nông nghiệp lúa nước phát triển. Do đó, diện tích đất trồng lúa ở nước ta chiếm đa phần trên lãnh thổ đất nước, đặc biệt là các vùng nông thôn. Khi nhà nước tiến hành quy hoạch tại một số địa phương này, đất trồng lúa sẽ bị thu hồi và người dân sẽ được đền bù một khoản tiền nhất định theo chính sách mà nhà nước đề ra. Vậy cụ thể, theo quy định của pháp luật hiện hành, Mẫu hợp đồng lao động với người nước ngoài là mẫu nào? Tải về mẫu hợp đồng lao động với người nước ngoài tại Bình Dương tại đâu? Điều kiện để người sử dụng lao động được ký hợp đồng lao động với người nước ngoài được quy định thế nào?

Mời quý bạn đọc theo dõi bài viết sau đây của Luật Bình Dương để được cung cấp thông tin về vấn đề này cùng với những quy định pháp luật liên quan nhé. Hi vọng bài viết sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho quý bạn đọc nhé.

Quy định chung về bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Hiện nay, các chính sách liên quan đến bồi thường thu hồi đất luôn thu hút được sự quan tâm của đông đảo người dân. Nhà nước ta yêu cầu mỗi địa phương sẽ ban hành một bảng giá các loại đất riêng để từ đó làm căn cứ đền bù khi thu hồi đất của người dân. Nhiều độc giả thắc mắc không biết Quy định chung về bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương như thế nào, mời quý độc giả cùng chúng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung sau nhé:

Theo Điều 1 Quyết định 36/2019/QĐ-UBND, Quy định chung về bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

Điều 1. Quy định chung

1. Phân loại bảng giá các loại đất

a) Bảng giá nhóm đất nông nghiệp, bao gồm:

– Bảng giá đất trồng lúa.

– Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác.

– Bảng giá đất trồng cây lâu năm.

– Bảng giá đất rừng sản xuất.

– Bảng giá đất rừng phòng hộ.

– Bảng giá đất rừng đặc dụng.

– Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản.

– Bảng giá đất nông nghiệp khác (bao gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, kể cả các loại nhà khác gắn liền với khu vực chuồng trại để phục vụ cho chăn nuôi; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh).

b) Bảng giá nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm:

– Bảng giá đất ở tại nông thôn và đô thị.

– Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan (bao gồm: đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở hoặc văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội).

– Bảng giá đất quốc phòng, an ninh.

– Bảng giá đất xây dựng công trình sự nghiệp (bao gồm: đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác).

– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị (bao gồm: đất sử dụng xây dựng các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại (kể cả trụ sở; văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế; đất làm kho, bãi để hàng hóa của tổ chức kinh tế không thuộc khu vực sản xuất; bãi tắm)).

– Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị (bao gồm: đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm).

– Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh (bao gồm: đất giao thông; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác).

– Bảng giá đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.

– Bảng giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có kinh doanh và không kinh doanh.

– Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản.

– Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản.

– Bảng giá đất phi nông nghiệp khác (bao gồm: đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở).

c) Bảng giá nhóm đất chưa sử dụng: là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.

Nội dung giải thích cách xác định loại đất quy định tại Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này được thực hiện theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

2. Nguyên tắc chung xác định giá đất.

a) Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với các đường hoặc lối đi công cộng thông ra nhiều đường có loại đường phố hoặc loại khu vực khác nhau thì thửa đất đó được áp giá căn cứ theo bề rộng của đường hoặc lối đi công cộng và loại đường phố hoặc loại khu vực của tuyến đường gần nhất (đã được phân loại đường hoặc phân loại khu vực và đặt tên trong các phụ lục).

b) Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường thì thửa đất đó được áp theo đường mà khi áp giá có tổng giá trị đất cao nhất.

c) Thửa đất không tiếp giáp với các đường nhưng có lối đi bộ vào thửa đất và thông ra nhiều đường thì nguyên tắc áp giá theo đường có cự ly đi bộ gần nhất đến thửa đất.

d) Thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá.

Mời bạn xem thêm: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng

Giá đền bù đất trồng lúa
Giá đền bù đất trồng lúa

Giá đền bù đất trồng lúa tại Bình Dương là bao nhiêu?

Hộ gia đình anh C trước nay canh tác làm nông, trồng lúa nước tại một vùng quê thuộc tỉnh Bình Dương. Nay anh C nghe được thông tin sắp tới nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất trồng lúa tại địa phương của anh để mở đường cao tốc. Do đó, anh C muốn tìm hiểu các quy định liên quan đến giá đất hiện nay. Vậy cụ thể, theo quy định hiện hành, Giá đền bù đất trồng lúa tại Bình Dương là bao nhiêu, mời quý độc giả cùng chúng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung sau nhé:

Theo Điều 3 Quyết định 36/2019/QĐ-UBND, Giá đền bù đất trồng lúa tại Bình Dương như sau:

Điều 3. Bảng giá đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác

1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:

Huyện, thị xã, thành phốLoại khu vựcMức giá chuẩn theo vị trí(ĐVT: 1.000 đ/m2).
Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4
Thành phố Thủ Dầu MộtKhu vực 1375310270210
Thị xã Thuận AnKhu vực 1340270220165
Khu vực 2310240200155
Thị xã Dĩ AnKhu vực 1340270220165
Thị xã Bến CátKhu vực 1200160130100
Khu vực 21501209575
Thị xã Tân UyênKhu vực 1200160130100
Khu vực 21501209575
Huyện Bàu BàngKhu vực 116013010580
Khu vực 2120958070
Huyện Bắc Tân UyênKhu vực 116013010580
Khu vực 2120958070
Huyện Phú GiáoKhu vực 1120907560
Khu vực 2100756550
Huyện Dầu TiếngKhu vực 1120907560
Khu vực 2100756550

2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:

Huyện, thị xã, thành phốLoại khu vựcMức giá chuẩn theo vị trí(ĐVT: 1.000 đ/m2).
Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4
Thành phố Thủ Dầu MộtKhu vực 1450380310240
Thị xã Thuận AnKhu vực 1410320270200
Khu vực 2370290240180
Thị xã Dĩ AnKhu vực 1410320270200
Thị xã Bến CátKhu vực 1225180145110
Khu vực 218515012095
Thị xã Tân UyênKhu vực 1225180145110
Khu vực 218515012095
Huyện Bàu BàngKhu vực 117013511085
Khu vực 21451159580
Huyện Bắc Tân UyênKhu vực 117013511085
Khu vực 21451159580
Huyện Phú GiáoKhu vực 1125958065
Khu vực 2105807055
Huyện Dầu TiếngKhu vực 1125958065
Khu vực 2105807055
Giá đền bù đất trồng lúa
Giá đền bù đất trồng lúa

Bảng giá các loại đất khác tại Bình Dương

Căn cứ theo nhiều yếu tố khác nhau mà pháp luật đất đai nước ta phân chia đất thành nhiều loại. Mỗi loại đất ngoài khác nhau về đặc điểm, mục đích sử dụng,… mà còn khác nhau về giá cả trên thị trường. Giá mỗi loại đất này sẽ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương mỗi tỉnh quy định. Nhiều độc giả băn khoăn không biết theo quy định hiện hành, Bảng giá các loại đất khác tại Bình Dương được quy định như thế nào, mời quý độc giả cùng chúng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung sau nhé:

Theo Điều 3 Quyết định 36/2019/QĐ-UBND, Bảng giá các loại đất khác tại Bình Dương như sau:

Điều 4. Bảng giá đất ở tại nông thôn 

Huyện, thị xã, thành phốLoại khu vựcMức giá chuẩn theo vị trí(ĐVT: 1.000 đ/m2).
Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4
Thị xã Thuận AnKhu vực 14.0402.6302.2201.620
Khu vực 22.8701.8701.5801.150
Thị xã Bến CátKhu vực 12.3201.5101.280930
Khu vực 21.7301.120950690
Thị xã Tân UyênKhu vực 12.3201.5101.280930
Khu vực 21.7301.120950690
Huyện Bàu BàngKhu vực 11.8001.170990720
Khu vực 21.340870740540
Huyện Bắc Tân UyênKhu vực 11.8001.170990720
Khu vực 21.340870740540
Huyện Phú GiáoKhu vực 1950620520380
Khu vực 2650420360260
Huyện Dầu TiếngKhu vực 1950620520380
Khu vực 2650420360260

Điều 5. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn 

Huyện, thị xã, thành phốLoại khu vựcMức giá chuẩn theo vị trí(ĐVT: 1.000 đ/m2).
Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4
Thị xã Thuận AnKhu vực 13.2302.1001.7801.300
Khu vực 22.3001.5001.260920
Thị xã Bến CátKhu vực 11.8601.2101.020740
Khu vực 21.380900760550
Thị xã Tân UyênKhu vực 11.8601.2101.020740
Khu vực 21.380900760550
Huyện Bàu BàngKhu vực 11.440940790580
Khu vực 21.070700590430
Huyện Bắc Tân UyênKhu vực 11.440940790580
Khu vực 21.070700590430
Huyện Phú GiáoKhu vực 1760500420300
Khu vực 2520340290210
Huyện Dầu TiếngKhu vực 1760500420300
Khu vực 2520340290210

Điều 6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn 

Huyện, thị xã, thành phốLoại khu vựcMức giá chuẩn theo vị trí(ĐVT: 1.000 đ/m2).
Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4
Thị xã Thuận AnKhu vực 12630171014401050
Khu vực 2187012201030750
Thị xã Bến CátKhu vực 11510980830600
Khu vực 21120730620450
Thị xã Tân UyênKhu vực 11510980830600
Khu vực 21120730620450
Huyện Bàu BàngKhu vực 11170760640470
Khu vực 2870570480350
Huyện Bắc Tân UyênKhu vực 11170760640470
Khu vực 2870570480350
Huyện Phú GiáoKhu vực 1620400340250
Khu vực 2420270230170
Huyện Dầu TiếngKhu vực 1620400340250
Khu vực 2420270230170

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Giá đền bù đất trồng lúa” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Luật sư Bình Dương luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan vui lòng liên hệ đến hotline. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện..

Câu hỏi thường gặp

Đất trồng lúa có phải là đất nông nghiệp không?

Đất trồng lúa là đất nông nghiệp được sử dụng chuyên dùng để trồng lúa hay còn thường được gọi là đất ruộng.
Ký hiệu đất chuyên trồng lúa nước: LUC
Ký hiệu đất trồng lúa nước còn lại: LUK
Ký hiệu đất trồng lúa nương: LUN

Điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trồng lúa là gì?

Đất trồng lúa là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, theo đó, cá nhân, hộ gia đình bị thu hồi đất trồng lúa thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất được hỗ trợ, bồi thường khi đáp ứng các điều kiện:
– Đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;
– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Đồng thời, theo Điều 74 Luật Đất đai 2013, việc bồi thường được thực hiện theo nguyên tắc:
– Người sử dụng đất có đủ điều kiện được bồi thường;
– Bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi.
Nếu không có đất để bồi thường thì bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
– Bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định khi bồi thường thu hồi đất.

5/5 - (1 bình chọn)

Related Articles